Hướng dẫn bật PHP Extension trên hosting Direct Admin

PHP Extension là một phần quan trọng của quá trình phát triển PHP, mở rộng chức năng của ngôn ngữ để đáp ứng lại nhu cầu của nhiều loại ứng dụng khác nhau. Bài viết này sẽ giới thiệu về phần mở rộng cũng như hướng dẫn cách bật hoặc tắt trên hosting DirectAdmin.

PHP Extension là gì?

php extension là gì

PHP Extension hay phần mở rộng của PHP là một thư viện hoặc plugin được hình thành chuyên biệt để cung cấp một chức năng cụ thể nào đó để có thể sử dụng bởi nhiều ứng dụng.

PHP Extension cho phép các developer thêm các chức năng, class mới và các tính năng khác vào PHP, cho phép tương tác với cơ sở dữ liệu, thao tác với hình ảnh, xử lý mã hóa, thực hiện các hoạt động mạng,…

Một số PHP Extension phổ biến bao gồm:

  • MySQLi: Cung cấp giao diện để tương tác với cơ sở dữ liệu MySQL.
  • GD: Cho phép thao tác và tạo hình ảnh.
  • C: Ch phép thực hiện các yêu cầu HTTP và làm việc với các tài nguyên từ xa.
  • OpenSSL: Cung cấp các chức năng mã hóa, giải mã và liên lạc an toàn.
  • JSON: Cho phép làm việc với dữ liệu JSON.
  • XML: Cho phép phân tích cú pháp và thao tác với các tài liệu XML.
  • Zip: Cung cấp chức năng tạo và giải nén các tệp lưu trữ ZIP.

Những PHP Extension này thường được phân phối dưới dạng thư viện dùng chung với file mở rộng .so (trên các hệ thống Unix) và .dll (trên Windows). Những tiện ích mở rộng cần được cài đặt và kích hoạt trên máy chủ để được sử dụng trong các ứng dụng PHP.

Tại sao nên sử dụng PHP Extension?

Bằng cách sử dụng các PHP Extension, bạn có thể tránh việc phải tạo lại cùng một code cho nhiều ứng dụng. Để sử dụng tiện ích mở rộng, người dùng chỉ cần kết nối nó với mã nhị phân PHP của ứng dụng.

tại sao nên sử dụng php extension

Bạn có thể sử dụng PHP extension có sẵn công khai hoặc tạo thêm phần mở rộng của riêng mình để:

  • Cung cấp các function hoặc class để làm việc với cấu trúc dữ liệu như chuỗi, mảng, đối tượng, danh sách và đồ thị.
  • Triển khai các liên kết với một số thư viện bên ngoài, chẳng hạn như biểu thức chính quy POSIX hoặc simplexml.
  • Kết nối với database, chẳng hạn như MySQL hoặc PostgreSQL.
  • Tăng cường bảo mật bằng cách sử dụng Hashiong hoặc mã hóa dữ liệu thông qua các công nghệ như OpenSSL và Sodium.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho các quy trình với các dịch vụ bên ngoài thông qua công nghê chẳng hạn như XML-RPC và SOAP.
  • Thêm các khả năng mới vào ứng dụng của người dùng bao gồm bộ nhớ đệm, gỡ lỗi, lập hồ sơ và thử nghiệm.

Các PHP Extension thường được viết bằng C và sau đó được chuyển thành mã native machine code. Tuy nhiên, PHP 7.4 đã giới thiệu Foreign Function Interface (PHP FFI), cho phép các PHP developer viết các phần mở rộng và liên kết tới các thư viện C bằng PHP thuần túy.

PHP Extension vs .php file extension

php extension vs php file extension

PHP Extension không giống với .php file extension hoặc PHP class extension. Tiện ích mở rộng PHP là một thư viện hoặc plugin được hình thành riêng biệt, trong khi đó phần mở rộng file.php là tên của một tệp, và PHP class extension đề cập đến một lớp mở rộng khác.

Nói cách khác, các tệp có .php file extension không giống với phần mở rộng PHP mà các developer sử dụng để mở rộng chức năng.

Có thể tìm phần PHP Extension được chia sẻ ở đâu?

Nếu bạn đã phát triển bất kỳ code nào trong PHP thì đã có thể sử dụng phần mở rộng. Hầu như tất các các function và class được cung cấp đều đến từ các phần mở rộng khác nhau. Một trong những ví dụ đơn giản nhất là hàm strlen() được triển khai trong phần “standard” extension. Một ví dụ khác là “mysqli_connect” được triển khai trong “mysqli: extension”.

Nếu ứng dụng cần một số chức năng mới với khả năng hữu ích cho các ứng dụng khác, người dùng nên cân nhắc đến việc sử dụng thư viện có thể tái sử dụng. Bạn có thể thêm bằng cách:

  • Triển khai chức năng này trong PHP thuần túy bằng cách viết một hoặc nhiều class.
  • Sử dụng tiện ích mở rộng được tạo sẵn.
  • Tự viết.

PHP Extension đi kèm với PHP

Có một tập hợp phong phú các extension được duy trì và phân phối trong PHP. Ví dụ, PHP 7.4 cung cấp khoảng 70 phần mở rộng khác nhau. Một số trong số đó được liên kết trực tiếp vào tệp nhị phân PHP, như “standard”.

Các extension khác là tùy chọn. Thông thường, chúng được phân phối dưới dạng các dynamic plugin được tải thông qua php.ini extension directive, ví dụ extension=mysqli.so.

Extension của bên thứ ba

Mặc dù có các tiện ích mở rộng đi kèm với PHP core, nhưng bạn cũng có thể tìm thấy nhiều extension của bên thứ ba trên internet. Một trong những kho lưu trữ lớn nhất là https://pecl.php.net/packages.php chứa lên tới gần 400 tiện ích mở rộng.

Không phải tất cả những extension này đều ổn định, di động giữa các phiên bản PHP khác nhau và/hoặc được hỗ trợ tốt. Nếu thấy extension nào có thể hữu ích, bạn cần dùng thử để có thể xác định xem nó có đáp ứng được các yêu cầu cụ thể hay không..

Lưu ý khi bật/tắt PHP Extension trong DirectAdmin

lưu ý khi bật php extension

Có một số vấn đề người dùng cần lưu ý trong quá trình thực hiện thao tác bật hoặc tắt tiện ích mở rộng PHP trên hosting DirectAdmin:

  • Khả năng tương thích: Bạn hãy đảm bảo rằng PHP Extension mà định bật/tắt tương thích với phiên bản PHP đang sử dụng. Một số tiện ích mở rộng chỉ có thể hoạt động trên một số version cụ thể, do đó việc kiểm tra tính tương thích với phiên bản khá quan trọng.
  • Phần phụ thuộc: Một số extension nhất định có thể có phần phụ thuộc vào các tiện ích mở rộng hoặc thư viện khác. Nếu bạn bật một tính năng mở rộng dựa trên một extension hoặc thư viện khác chưa được cài đặt, nó có thể gây ra sự cố. Vì vậy, người dùng cần đảm bảo xem lại tài liệu hoặc tham khảo ý kiến của nhà cung cấp dịch vụ hosting để đảm bảo đáp ứng tất cả các yếu tố phụ thuộc cần thiết.
  • Cân nhắc về bảo mật: Việc bật PHP Extension không cần thiết có khả năng gây ra rủi ro bảo mật. Bạn chỉ nên bật các tiện ích mở rộng cần thiết cho ứng dụng cụ thể của mình và vô hiệu hóa mọi extension không sử dụng hoặc không cần thiết để giảm thiểu rủi ro.

Chi tiết cách bật PHP Extension trên DirectAdmin

Để thực hiện bật hoặc tắt PHP Extension trên hosting sử dụng DirectAdmin, người dùng hãy thực hiện theo các bước được hướng dẫn dưới đây: 

Bước 1: Nhấp vào chọn Select PHP Version.

thực hiện bật php extension

Bước 2: Chọn hoặc bỏ chọn các extension bạn muốn bật/tắt.

bỏ chọn các extension không cần

Như vậy, chỉ 02 bước đơn giản như trên, bạn đã hoàn thành xong việc bật hoặc tắt PHP Extension trên DirectAdmin. Trong quá trình thực hiện, nếu bạn gặp vấn đề gì hoặc có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến chủ đề này, hãy kết nối ngay với HVN – Hệ sinh thái kiến tạo doanh nghiệp 4.0 – qua Hotline 024 9999 7777 để đội ngũ chuyên gia với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực của chúng tôi hỗ trợ giải đáp kịp thời.

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận