Hướng dẫn tạo Database và cấp quyền cho User Database trong cPanel

Tạo database MySQL trong cPanel là thao tác quan trọng đối với các laajpp trình viên web trong việc quản lý lượng lớn dữ liệu cho các website bán hàng và ứng dụng. Quá trình này được thực hiện khá đơn giản nhưng mang tính cần thiết để phát triển các dự án chuyên sâu liên quan đến database.

Tạo và quản lý database MySQL trong cPanel

Ngày nay, gần như mọi website có sẵn trên World Wide Web đều đang sử dụng một số loại hệ thống lưu trữ có cấu trúc, thường được gọi là database và sử dụng để lưu trữ và truy xuất thông tin một cách linh hoạt. Hệ thống database được sử dụng nhiều nhất tại thời điểm này là MySQL. Đây là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mã nguồn mở, được sử dụng để quản lý các loại database SQL.

tạo database trong cpanel

cPanel cung cấp cho người dùng một số công cụ hữu ích để tạo database MySQL và quản lý trong tài khoản hosting của người dùng. Khu vực MySQL Database trên giao diện cPanel hiển thị cho bạn tất cả các cơ sở dữ liệu và user đã được tạo và giúp bạn quản lý sát sao việc tạo cũng như xóa chúng.

Những phần sau của bài viết này sẽ đi sâu hơn vào cách tạo database cũng như giới thiệu một số tính năng tuyệt vời khác trong section MySQL Database trong việc hỗ trợ cho việc quản lý cơ sở dữ liệu và người dùng.

Cách tạo database và cấp quyền cho user trong cPanel

MySQL là một phần quan trọng của bất kỳ trang web nào được hỗ trợ bởi các ứng dụng dựa trên PHP, chẳng hạn như WordPress, Drupal, Joomla, Magento,…Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ giúp bạn nắm được các bước cơ bản để tạo database trong SQL trên cPanel cũng như cách phân quyền cho user. Chỉ cần vài bước cơ bản, bạn có thể tạo cơ sở dữ liệu mới, chỉ định người dùng và xác định các đặc quyền muốn cấp cho cơ sở dữ liệu đó. 

Cách tạo database

Bước 1: Để bắt đầu, bạn cần đăng nhập vào cPanel.

Hướng Dẫn Tạo Database

Bước 2: Sau đó, hãy tìm tới phần MySQL Database trong section Database như hình dưới đây:

section mysql database

Bước 3: Khi giao diện mới hiện ra, bạn hãy nhập tên của database và nhấp vào Create Database để hoàn thành việc tạo database.

tạo database mới

Tạo User quản lý database

Sau khi tạo database thành công, bạn tiếp tục điền và duy trì cơ sở dữ liệu. Người dùng phải được tạo và dán cho database với các đặc quyền chính xác. 

Để tạo user quản lý cơ sở dữ liệu, trong giao diện MySQL Database, bạn kéo xuống dưới tới section MySQL Users >> nhấp vào Add New User và chọn tên người dùng muốn gán cho database. Sau khi hoàn tất, bạn nên chọn mật khẩu an toàn cho user MySQL và nhập mật khẩu đó vào các trường tương ứng:

tạo user quản lý database

Phân quyền cho user

Như vậy, bạn đã hoàn thành việc tạo database MySQL và user MySQL. Việc tiếp theo cần làm là gán user cho cơ sở dữ liệu và đặt các đặc quyền thích hợp.

Bước 1: Để phân quyền, bạn kéo xuống section Add User to Database và đảm bảo rằng bạn chọn đúng cơ sở dữ liệu và người dùng tương ứng. Sau khi hoàn tất, chỉ cần nhấp vào nút Add như hình dưới: 

phân quyền cho user

Bước 2: Trong cửa sổ tiếp theo, bạn sẽ cần đặt các đặc quyền chính xác cho user. Ví dụ dưới đây, chúng ta sẽ cấp tất cả các đặc quyền để có thể duy trì database MySQL mà không có bất kỳ hạn chế nào, vì thế bạn chỉ cần tích vào ALL PRIVILEGES và nhấn Make Changes như ảnh sau:

*Lưu ý: Điều quan trọng cần nhớ là nhiều User MySQL với các bộ đặc quyền khác nhau có thể được chỉ định cho cùng một MySQL Database.

quản lý quyền đối với user

Bước 3: sau khi hoàn tất, bạn sẽ nhận được thông báo cho biết User MySQL đã được thêm vào thành công. Để kiểm tra lại, bạn có thể quay lại menu Database MySQL và kiểm tra section Current Database.

Như vậy, bạn đã hoàn thành xong việc tạo database, user và phân quyền. Nếu gặp khó khăn trong quá trình thực hiện, bạn có thể gửi ticket về phòng Kỹ thuật hoặc nhấp vào ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY để được hỗ trợ.

Một số tính năng khác trong MySQL Database của cPanel

Bên cạnh tạo database, section MySQL Database trên giao diện cPanel còn hỗ trợ bạn một số tính năng hữu ích khác và đem lại nhiều lợi thế trong việc quản lý website nếu biết cách sử dụng.

Sửa đổi database

Phần tiếp theo ngay sau section Create New Database (Tạo database mới) chính là Modify Database (Sửa đổi cơ sở dữ liệu). Mặc dù tên của phần này gợi ý đến một số sửa đổi được áp dụng cho MySQL database nhưng phần này có tính chất giống bảo trì hơn, khi cung cấp hai hành động nhằm cải thiện hiệu suất của cơ sở dữ liệu:

  • Check Database: Bằng cách chọn một cơ sở dữ liệu từ danh sách các database có sẵn dưới dạng danh sách thả xuống cho hành động này, bạn sẽ có thể bắt đầu một quy trình kiểm tra lỗi của cơ sở dữ liệu đã chọn. Sau khi chọn đúng database, vui lòng nhấp vào Check Database để quy trình được bắt đầu. Khi quá trình kiểm tra hoàn tất, cPanel sẽ hiển thị danh sách đầy đủ tất cả các bảng đã kiểm tra trong cơ sở dữ liệu và cho biết trạng thái của từng bảng ngay bên cạnh.
  • Repair Database: Là hệ quả từ thao tác Check Database, hành động này sẽ cho phép bạn bắt đầu quy trình sửa cho cơ sở dữ liệu đã chọn từ danh sách thả xuống được cung cấp. Khi database cần sửa được chọn, vui lòng nhấp vào nút Repair Database để có thể bắt đầu quy trình. Sau khi hoàn tất, cPanel sẽ cung cấp cho bạn một thông báo thích hợp cho biết kết quả của quy trình sửa chữa đã thực hiện.

sửa đổi database

Việc biến các hành động Check và Repair thành thói quen và được thực hiện thường xuyên sẽ rất hữu ích, vì nó đảm bảo rằng sau khi tạo database, các dữ liệu này luôn ở trong điều kiện tốt nhất. Có cơ sở dữ liệu hoạt động tốt giúp khách truy cập website hài lòng hơn.

Kiểm tra database hiện tại

Trong section này, bạn có thể tìm thấy danh sách đầy đủ các database được liên kết với tài khoản web hosting của bạn. Thông tin được cấu trúc thuận tiện trong chế độ xem bảng bao gồm 4 cột:

  • Database name: Lưu ý rằng tên đầy đủ của cơ sở dữ liệu không chỉ là tên bạn đã nhập khi tạo database mà còn có tiền tố là tên người dùng cPanel.
  • Size: Tức là tổng kích thước database của bạn. Lưu ý rằng kích thước này có thể khác với kích thước mà bạn có thể thấy sau khi tạo cách tạo database trong phpMyAdmin. 
  • Privileged Users: Người dùng cơ sở dữ liệu cụ thể có đặc quyền để hoạt động với cơ sở dữ liệu hiện tại.
  • Hành động có sẵn với database.

kiểm tra việc tạo database

Như bạn nhận thấy, hành động duy nhất có thể thực hiện thông qua phần này là Rename và Delete. Thao tác xóa cơ sở dữ liệu có nghĩa là tất cả dữ liệu được lưu trữ trong database đó sẽ bị xóa. Đối với các tùy chọn khôi phục, bạn nên kiểm tra với nhóm kỹ thuật của nhà cung cấp dịch vụ hosting.

Kiểm tra người dùng hiện tại

Một section đáng chú ý khác trong MySQL Databases bên cạnh tính năng tạo database đó là Current Users. Tại đây, bạn sẽ tìm thấy danh sách đầy đủ tất cả người dùng MySQL đã tạo trong tài khoản cPanel. 

User sẽ được bao gồm trong một bảng hai cột, trong đó cột đầu tiên là tên người dùng và cột thứ hai là các hành động khả dụng mà bạn có thể thực hiện đối với một tên người dùng cụ thể.

kiểm tra người dùng hiện tại

Tính năng này sẽ cho phép bạn đổi tên người dùng đã chọn khi tạo database. Lưu ý rằng khi đổi tên user, bạn nên đảm bảo rằng sẽ thay đổi tên người dùng trong bất kỳ tệp lệnh nào mà đã thêm vào trước đó. Việc tránh thay đổi có thể khiến website hoặc tập lệnh đã tạo bị lỗi liên quan đến kết nối cơ sở dữ liệu.

Người dùng cũng có thể thực hiện thao tác xóa user. Tuy nhiên, không có tùy chọn nào để khôi phục người dùng MySQL đã bị xóa ngoài việc tạo lại user. 

Quá trình tạo database và quản lý trong cPanel khá đơn giản. Hy vọng rằng các thông tin trong bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về các tính năng để phát triển website tốt hơn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến MySQL database hoặc cách sử dụng hiệu quả cPanel, bạn có thể kết nối với HVNHệ sinh thái kiến tạo doanh nghiệp 4.0 – thông qua Hotline: 024.9999.7777 để các chuyên gia của chúng tôi giải đáp chi tiết hơn.

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận